LỜI NÓI ĐẦU
Trường Tiểu học Trần Văn Danh tọa lạc tại địa chỉ số 11A đường Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là trường công lập được thành lập theo Quyết định số 58/QĐ - UBND ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân huyện Hóc Môn. Trường được tách ra từ Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám từ năm học 2007 – 2008, hoạt động tại địa điểm Hương lộ 80B, ấp 4, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn. Đến đầu năm học 2013-2014, Trường Tiểu học Trần Văn Danh dời về cơ sở mới (số 11A, ấp 7, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh) trên diện tích khuôn viên trường 13.011m2 gồm 49 phòng học, 16 phòng chức năng.
Với nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội, trường mở loại hình lớp học 2 buổi/ngày từ năm học 2013-2014 đến nay trường đạt 100% học sinh học 2 buổi/ngày. Nhà trường đã tổ chức dạy chương trình Tiếng Anh đề án từ năm học 2013-2014 và Tiếng Anh tự chọn từ năm học 2011-2012. Nhà trường thực hiện đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm, ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng, giáo viên tích cực tham gia giảng dạy giáo án điện tử, sử dụng bảng tương tác (GV Tiếng Anh)
Năm học 2018 - 2019, toàn trường có 90 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Tập thể sư phạm nhà trường luôn thể hiện tinh thần đoàn kết, dân chủ, có trách nhiệm trong công việc; giáo viên năng động, sáng tạo, luôn học hỏi, tìm tòi, tích cực vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy năng lực học tập của học sinh.
Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt truyền thống, lễ hội, tham quan ngoại khóa nhằm giáo dục tư tưởng, rèn luyện kỹ năng sống, ý thức tuân thủ pháp luật, phát triển năng khiếu…góp phần hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.
Xây dựng và phát triển kế hoạch chiến lược của Trường Tiểu học Trần Văn Danh là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của Chính Phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường tiểu học xây dựng nghành giáo dục huyện Hóc Môn phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các khu vực và thế giới.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRẦN VĂN DANH
Số: 165/KH-TVD
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hóc Môn, ngày 29 tháng 4 năm 2020
|
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG.
GIAI ĐOẠN 2021 -2025
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;
Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần XI nhiệm kỳ 2015-2020 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Đông Thạnh lần XII nhiệm kỳ 2020-2025;
Trường Tiểu học Trần Văn Danh xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 như sau:
I. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG
1. Thực trạng nhà trường
1.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a. Thống kê tình hình đội ngũ CB-GV-NV năm học 2019-2020
|
Số lượng
|
Trình độ
|
|
Tổng số
|
BGH
|
GV
|
NV
|
Th.sĩ
|
ĐH
|
CĐ
|
THSP
|
Trung cấp
|
|
90
|
03
|
69
|
18
|
01
|
63
|
15
|
00
|
00
|
|
Nữ
|
01
|
63
|
12
|
0
|
59
|
12
|
00
|
oo
|
b. Thống kê cơ cấu đội ngũ giáo viên năm học 2019-2020
|
CBQL
|
Giáo viên
|
|
TS
|
Tiểu học
|
Thể dục
|
Âm nhạc
|
Mĩ thuật
|
Tin học
|
Ngoại ngữ
|
|
03
|
69
|
56
|
02
|
01
|
01
|
01
|
08
|
A.. Đối với Cán bộ quản lý:
Tổng số: 03 (Trong đó Đại học: 03; Trung cấp lý luận chính trị: 03; Đảng viên: 03; Cao học QLGD: 01).
B. Đối với giáo viên:
- Tổng số: 69; nữ: 63. Trình độ chuyên môn trên chuẩn: 69/69 - tỷ lệ: 100% (trong đó Đại học: 63, Cao đẳng: 6)
- Số giáo viên là đảng viên: 17/23 - tỷ lệ: 73,9%.
- Trung cấp lý luận chính trị: 11
- Trình độ ngoại ngữ:
+ Đại học: 0
+ Cao đảng: 04
+ Chứng chỉ: A: 04 B: 52 C: 0
- Trình độ tin học:
+ Đại học: 0
+ ƯDCNTT: 28
+ Chứng chỉ: A: 45; B: 16 C: 0
- Đang theo học các lớp:
+ Cử nhân sư phạm Anh: 0
+ Cử nhân sư phạm Tiểu học: 4
+ Bồi dưỡng Hiệu trưởng: 03
+ Trung cấp Lý luận chính trị - Hành chính: 03
C. Đối với nhân viên:
- Tổng số: 18; nữ: 18. (Trong đó ĐH: 06; Cao đẳng: 01 ; Trung cấp: 0)
- Số nhân viên là đảng viên: 03/23 - tỷ lệ: 13%.
- Sơ cấp lý luận chính trị: 0
- Trình độ ngoại ngữ:
+ Đại học: 0
+ Cao đẳng: 0
+ Chứng chỉ: A:0 ; B: 07; C: 0.
- Trình độ tin học:
+ Đại học: 0
+ ƯDCNTT: 01
+ Chứng chỉ: A: 02; B: 04; C: 0.
c. Kết quả xếp loại đánh giá Chuẩn nghề nghiệp GVTH 5 năm gần đây
|
Năm học
|
Tổng số Giáo viên
|
Đánh giá , xếp loại
|
Ghi chú
|
|
Xuất sắc
|
Khá
|
Trung bình
|
|
2015-2016
|
67
|
5
|
60
|
2
|
|
|
2016-2017
|
54
|
3
|
49
|
2
|
|
|
2017-2018
|
51
|
10
|
41
|
0
|
|
|
2018-2019
|
53
|
8
|
45
|
0
|
|
|
2019-2020
|
64
|
10
|
54
|
0
|
|
d. Năm học 2019-2020 trường có 55 lớp (trong đó có: 48 lớp bán trú; 07 lớp hai buổi).
|
Khối
|
Số lớp
|
Số HS
2buổi/ngày
|
Số HS
Bán trú
|
Nữ
|
Số HS
Khuyết tật
|
Bình quân HS/lớp
|
|
Một
|
18
|
763
|
679
|
365
|
02
|
42
|
|
Hai
|
16
|
790
|
702
|
382
|
01
|
49
|
|
Ba
|
6
|
319
|
266
|
157
|
02
|
53
|
|
Bốn
|
5
|
235
|
194
|
111
|
01
|
47
|
|
Năm
|
10
|
472
|
423
|
224
|
00
|
47
|
|
TC
|
55
|
2579
|
2264
|
1239
|
06
|
46
|
1.2. Chất lượng giáo dục toàn diện:
a. Thống kê kết quả xếp loại giáo dục của học sinh
|
Các chỉ số
|
Năm học
2015-2016
|
Năm học
2016-2017
|
Năm học
2017-2018
|
Năm học
2018-2019
|
Năm học
2019-2020
|
|
Số học sinh đạt năng lực
|
2255/2255
|
2194/2202
|
2200/2208
|
2547/2557
|
2520/2538
|
|
Số học sinh đạt phẩm chất
|
2255/2255
|
2202/2202
|
2208/2208
|
2557/2557
|
2538/2538
|
|
Số học sinh hoàn thành chương trình lớp học
|
2255/2255
|
2194/2202
|
2200/2208/
|
2547/2557
|
2520/2538
|
|
Số học sinh hoàn thành CTTH
|
219/219
|
236/236
|
533/533
|
723/723
|
476/476
|
b. Thống kê chất lượng học sinh tham gia các phong trào
|
Các chỉ số
|
Năm học
2015-2016
|
Năm học
2016-2017
|
Năm học
2017-2018
|
Năm học
2018-2019
|
Năm học
2019-2020
|
|
Học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do các cấp tổ chức.
|
Trường đạt giải II hội thi làm lồng đèn cấp huyện.
Có 08 học sinh đạt Viết đúng viết đẹp cấp huyện.
Có 07 học sinh đạt giải Toán trên Internet cấp huyện.
Có 01 học sinh đạt giải Vyolimpic tiếng Anh trên internet cấp huyện.
Có 03 tiết mục đạt giải KK hội thi tiếng hát GV cấp huyện
|
Có 02 học sinh đạt giải KK; 03 học sinh được công nhận cấp huyện giải Toán trên Internet.
Có 02 học sinh đạt giải III cấp huyện hội thi Tiếng Anh trên Internet.
Có 01 tiết mục đạt giải KK hội thi tiếng hát GV cấp huyện
|
Có 03 học sinh đạt giải Viết đúng viết đẹp cấp huyện.
Có 04 học sinh đạt giải hội thi Toefl Primary – Step 2 và 01 học sinh đạt giải IOE cấp huyện.
Đạt 16 giải hội thi TDTT cấp huyện
|
Có 04 GV đạt viết chữ đẹp cấp huyện.
Có 02 học sinh đạt giải cấp Quốc gia hội thi Toán trên Internet.
Có 10 học sinh được nhận học bỗng tham gia tốt hội thi Ý tưởng trẻ thơ do Sở GDĐT kết hợp Công ty Hon đa Việt Nam tổ chức.
|
Có 05 GV đạt viết chữ đẹp cấp huyện.
Có 02 GV đạt GV dạy giỏi cấp huyện
Có 10 học sinh được nhận học bỗng tham gia tốt hội thi Ý tưởng trẻ thơ do Sở GDĐT kết hợp Công ty Hon đa Việt Nam tổ chức.
Có 09 HS được công nhận hội thi IOE cấp huyện.
Có 03 HS được công nhận hội thi IOE cấp Quốc gia.
Có 48 HS được công nhận hội thi Toán – Tiếng Việt cấp huyện
Có 22 HS được công nhận hội thi Toán – Tiếng Anh cấp thành phố.
Có 05 HS
được công nhận hội thi Toán – Tiếng Anh cấp Quốc gia.
Có 08 học sinh đạt giải hội thi sản phẩm sáng tạo cấp huyện.
Có 06 học sinh đạt giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi đồng
Có 03 HS đạt giải III phong trào TDTT cấp huyện
|
|
1.4. Cơ sở vật chất:
Thống kê tình hình cơ sở vật chất năm học 2019-2020
|
Hiện trạng
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Ghi chú
|
|
Điểm trường
|
01
|
13.011
|
|
|
Khối phòng học
|
49
|
2352
|
Kiên cố
|
|
Khối phòng phục vụ học tập
|
|
|
|
|
- Phòng giáo dục Mĩ thuật
|
01
|
48
|
|
|
- Phòng giáo dục Âm nhạc
|
01
|
48
|
|
|
- Nhà đa năng
|
01
|
432
|
Kiên cố
|
|
- Phòng tin học
|
02
|
96
|
Kiên cố
|
|
- Phòng ngoại ngữ
|
02
|
96
|
Kiên cố
|
|
- Thư viện
|
01
|
112
|
Kiên cố
|
|
- Phòng thiết bị giáo dục
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Phòng truyền thống và HĐ Đội
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
Khối phòng hành chính quản trị
|
|
|
|
|
- Phòng Hiệu trưởng
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Phòng Phó Hiệu trưởng
|
02
|
96
|
Kiên cố
|
|
- Phòng họp
|
01
|
148
|
Kiên cố
|
|
- Phòng giáo viên
|
01
|
112
|
Kiên cố
|
|
- Văn phòng
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Phòng Y tế
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Phòng Tài vụ
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Phòng thư viện xanh
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Phòng bảo vệ
|
01
|
20
|
Kiên cố
|
|
- Nhà vệ sinh dành cho giáo viên
|
06
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Nhà vệ sinh dành cho học sinh
|
06
|
48
|
Kiên cố
|
|
- Tường rào
|
01
|
112.65 m
|
Kiên cố
|
|
- Hệ thống nước sạch
|
01
|
có
|
|
|
- Sân chơi
|
02
|
1254
|
|
|
Công trình thể thao
|
|
|
|
|
+ Bể bơi
|
0
|
0
|
0
|
|
+ Sân thể thao
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
2. Bối cảnh giáo dục của quốc gia, địa phương và nhà trường
2.1. Bối cảnh bên ngoài
2.1.1. Tích cực:
- Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong nhà trường.
- Trong những năm gần đây sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ngày càng được nâng lên rất cụ thể. Các ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương quan tâm và tạo điều kiện hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục với nhiều công trình thiết thực như tạo quỹ cấp học bổng cho học sinh nghèo hiếu học, tuyên dương khen thưởng học sinh Hoàn thành đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định, trang bị thêm cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy của nhà trường; tiếp sức cho học sinh đến trường.
- Xuất phát từ nhu cầu đô thị hóa của một huyện vùng ven, lãnh đạo huyện Hóc Môn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu nên đã đầu tư trên mặt trận giáo dục và huyện Hóc Môn là một trong những huyện đã được công nhận hoàn thành phổ cập tiểu học và đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ. Đồng thời, dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, UBND huyện, sự chỉ đạo đúng hướng của Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo Hóc Môn quy mô trường lớp ngày càng được mở rộng và nâng cấp, chất lượng và hiệu quả giáo dục ngày càng được nâng cao góp phần đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ dân trí và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
- Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, đặc biệt là Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục Hóc Môn và nhân dân địa phương thuộc địa bàn xã Đông Thạnh
2.1.2. Điểm mạnh:
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.
- Trường có Chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
- Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Có nhiều giáo viên kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo tương đối cao, mang tính ổn định.
- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.
- Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
- Hệ thống phòng học và một số công trình phụ trợ đảm bảo, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.
2.1.3. Điểm yếu:
- Dân số cơ học tăng nhanh, dân nhập cư từ các tỉnh thành khác về đông làm khó khăn về trường lớp. Sĩ số học sinh trên lớp đông nên việc thực hiện giảng dạy theo hướng đổi mới gặp nhiều khó khăn.
- Một số học sinh chưa được sự quan tâm của gia đình nên khả năng nhận thức yếu, tự ti, mặc cảm, ảnh hưởng đến chất lượng học tập. Ảnh hưởng tiêu cực của xã hội, của kinh tế thị trường ít nhiều ảnh hưởng đến tinh thần thái độ học tập của HS.
- Một số ít phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến các hoạt động của trường.
- Công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường còn hạn chế, chưa huy động được nhiều sự đầu tư, đóng góp của các cá nhân, lực lượng xã hội về nhân lực và vật lực để tu sửa trường lớp, khen thưởng động viên học sinh và giáo viên.
2.1.4. Thời cơ:
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, đạt trình độ trên chuẩn khá cao (100%).
2.1.5. Thách thức:
- Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
2.2. Bối cảnh bên trong
* Mặt mạnh:
- Cán bộ quản lí:
+ 100% đủ trình độ về chuyên môn dạy học, nghiệp vụ quản lý, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý.
+ Có ý thức tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lí và là điểm tựa cho giáo viên trong công tác dạy học và chủ nhiệm.
- Giáo viên:
+ 100% giáo viên trên chuẩn đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, hầu hết đều nhiệt tình và ham học hỏi.
+ Chịu khó học tập kinh nghiệm từ đồng nghiệp thông qua các tiết dự giờ thăm lớp, qua sinh hoạt tổ khối chuyên môn.
+ Tham gia tự giác, đầy đủ những đợt tập huấn chuyên đề và vận dụng khá tốt vào công tác dạy học, chủ nhiệm.
* Mặt yếu:
- Cán bộ quản lí:
+ Trong công tác quản lí, mới chỉ dừng ở mức lưu trữ hồ sơ theo yêu cầu, thiếu tính “động” của một hệ thống.
+ Dù đã có nhiều cố gắng nhưng trình độ ngoại ngữ chưa như mong muốn.
- Giáo viên:
+ Trình độ, năng lực không đồng đều giữa các giáo viên.
+ Giáo sinh mới về trường chưa có kinh nghiệm nên chưa thực sự chủ động
trong công tác.
* Biện pháp khắc phục:
- Cán bộ quản lí:
+ Học tập thêm kinh nghiệm từ đồng nghiệp, từ giáo viên, nhân viên.
+ Nỗ lực tự học để dần có trình độ ngoại ngữ đáp ứng được các yêu cầu.
- Giáo viên:
+ Động viên giáo viên tham gia nhiều buổi tập huấn và thường xuyên dự giờ đồng nghiệp để nâng cao năng lực giảng dạy.
+ Quan tâm hơn đến đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.
+ Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
Tạo dựng nhà trường có một môi trường học tập thân thiện, học sinh tích cực, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng và hiệu quả giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.
2. Tầm nhìn
Xây dựng nhà trường cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Nhà trường có môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên. Phấn đấu xây dựng trường Tiên tiến, theo xu thế hội nhập khu vực và Quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Giữ vững danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc”, trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1.
Đến năm 2025, Trường Tiểu học Trần Văn Danh phấn đấu xây dựng đội ngũ CB - GV - NV và học sinh có kiến thức, có tâm và lòng nhiệt thành, có kĩ năng sống vững vàng, có ý chí tự tin vươn lên đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Giá trị
- Đoàn kết - Tính thân thiện
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng - Tính linh hoạt sáng tạo
- Tính trung thực - Khát vọng vươn tới
4. Phương châm hành động
“Tập trung toàn lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện vì uy tín và thương hiệu của nhà trường”.
Thực hiện tốt Websise nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các buổi họp, diễn đàn trao đổi, bảng tin nhà trường...
Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.
Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên viên chức.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
I. Mục tiêu chung:
- Đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức trong đội ngũ CB-GV-NV và học sinh. Tiếp tục tổ chức thực hiện các chủ đề năm học của ngành và các cuộc vận động lớn của Đảng, của Ngành. Vận động toàn thể đội ngũ sư phạm, học sinh và phụ huynh học sinh nói và làm theo Nghị quyết của Đảng, theo pháp luật của Nhà nước.
- Trên cơ sở rút kinh nghiệm việc triển khai và thực hiện Thông tư 22/BGDĐT nhà trường sẽ bám sát mục tiêu cấp học, đầu tư tốt hơn cho công tác bồi dưỡng phương pháp dạy và học theo hướng chủ động, tích cực, hình thành ở học sinh phương pháp tự học, vận dụng có hiệu quả các kĩ năng sống, nâng cao chất lượng tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu giai đoạn mới.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thể hiện tính nhân văn bằng những hình thức thu hút thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các tiết học ngoài trời, viếng thăm các địa chỉ đỏ, tổ chức các hoạt động từ thiện…
- Cải tiến công tác quản lý, đẩy mạnh công nghệ thông tin vào công tác quản lí và giảng dạy. Quản lí phải đảm bảo tính dân chủ, khoa học, mang lại hiệu quả cao trong công tác giáo dục, bồi dưỡng CB-GV. Phát huy vai trò của các đoàn thể, của Ban Thanh tra nhân dân. Phát hiện và nhân rộng điển hình tiên tiến, thúc đẩy sự phát triển của các cá nhân và các tập thể tổ khối.
- Phối hợp tốt ba môi trường giáo dục “Nhà trường - Gia đình - Xã hội” trong công tác truyền thông nhằm giúp học sinh có ý thức bảo vệ bản thân, rèn luyện thân thể để có sức khoẻ tốt.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và Chi hội Khuyến học nhà trường.
- Tăng cường trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học theo hướng đổi mới phương pháp nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục toàn diện.
II. Mục tiêu cụ thể
1. Thể chế và chính sách:
- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.
2. Tổ chức bộ máy:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB-GV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong nhà trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý, giám sát, thông báo 2 chiều đến từng giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
3. Công tác đội ngũ:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học ứng dụng CNTT, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ, giáo viên có thành tích xuất sắc.
- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Tăng cường dạy ngoại ngữ, tin học và các môn giáo dục nghệ thuật khác.
- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học.
5. Cơ sở vật chất:
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo từng bước xây dựng CSVC đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt Mức chất lượng tối thiểu.
- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh. Nâng cấp và có kế hoạch thay dần các bàn ghế cũ.
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối Internet, trang web trường, các cổng thông tin điện tử khác.
- Đẩy mạnh việc quản lý các bộ phận : thư viện, thiết bị, tài chính…bằng ứng dụng CNTT.
6. Kế hoạch - tài chính:
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và nhà trường.
- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi.
- Công khai trên bảng tin nhà trường các khoản thu-chi hàng năm, các khoản thu bán trú…
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, các Nhà hảo tâm, các mạnh thường quân.
7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:
- Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
I. Chiến lược tổ chức - quản lí:
1. Mục tiêu chiến lược:
Bồi dưỡng, quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ kế cận, giáo viên, nhân viên giỏi về nghiệp vụ, đáp ứng được cả yêu cầu về số lượng lẫn chất lượng, nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm biên chế được giao.
2. Những định hướng chính:
Ðổi mới tư duy quản lý, linh hoạt, chủ động và sáng tạo, tạo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống quản lý trong trường.
Coi trọng hiệu quả quản lý, đề cao nguyên tắc tự quyết định và tự chịu trách nhiệm. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.
3. Các giải pháp chủ yếu:
Quy hoạch sắp xếp lại nhân sự các bộ phận sao cho phù hợp. Bồi dưỡng các thành viên trong BGH, Đảng viên, tổ khối trưởng, Đoàn viên ưu tú…và động viên, tạo điều kiện để tham gia các lớp học nâng cao, tin học, ngoại ngữ, quản lí, chính trị…Quy hoạch phải bảo đảm tính kế thừa, dân chủ và công khai. Xây dựng lực lượng cốt cán tận tâm, thạo việc, có năng lực phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ.
Tăng cường xây dựng Đảng và đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong nhà trường, củng cố hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị khác để định hướng và hỗ trợ cho công tác quản lý trường học.
Đảm bảo tính gương mẫu trong Ban giám hiệu, Đảng viên và các tổ khối trưởng.
Cải cách cơ chế quản lý hành chính theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả. Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, đáp ứng yêu cầu, hiện đại, tiết kiệm kinh phí và lao động.
Cải cách công tác kiểm tra đánh giá sao cho hợp lí, hợp tình đi từ tâm lí bị kiểm tra đến được kiểm tra và tự kiểm tra đánh giá chính xác ở mỗi các nhân và bộ phận.
Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ khối. Thực hiện tốt cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và thực hiện xã hội hóa giáo dục.
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, công khai hoá về chất lượng giáo dục, nguồn lực cho giáo dục và tài chính của nhà trường.
Tăng cường chia sẻ, hợp tác với các trường bạn để trao đổi, học tập kinh nghiệm quản lý giáo dục, nhân rộng các sáng kiến kinh nghiệm - gương điển hình trong đội ngũ. Tạo điều kiện cho lực lượng cốt cán tham quan giao lưu học tập kinh nghiệm ở các đơn vị xuất sắc trong và ngoài huyện hoặc nước ngoài.
II. Chiến lược xây dựng củng cố và phát triển đội ngũ:
1. Mục tiêu chiến lược:
Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về trình độ, giỏi về chuyên môn, có đủ năng lực tiếp cận với những kiến thức hiện đại, có phẩm chất đạo đức gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm của nhà giáo, gắn bó và hết lòng vì sự nghiệp giáo dục.
2. Những định hướng chính:
Mỗi giáo viên là một tấm gương đạo đức và sáng tạo, tự học, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực giảng dạy. Khuyến khích sự sáng tạo trong quản lý và dạy học.
3. Các giải pháp chủ yếu:
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, đẩy mạnh cuộc vận động “Dân chủ-Kỷ cương-Tình thương-Trách nhiệm” để xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên vững vàng về tư tưởng chính trị, gương mẫu về đạo đức lối sống, đạt chuẩn về trình độ sư phạm, nghiệp vụ, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo tình hình đổi mới. Khắc phục các mặt còn yếu kém, bất cập của giáo viên, đáp ứng nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới.
Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, nâng cao thu nhập cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; đề cao tinh thần hỗ trợ và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Kết hợp đánh giá kết quả giáo viên với thi đua khen thưởng và các danh hiệu cấp cao.
Kịp thời tuyên dương, khen thưởng và nhân rộng gương điển hình về tự học và sáng tạo. Tích cực và phát hiện những vấn đề còn yếu kém và bất cập của giáo viên để có hướng điều chỉnh, giúp đỡ.
Kiểm tra, phát hiện để ngăn chặn và xử lý các biểu hiện vi phạm pháp luật, thiếu gương mẫu trong lối sống và những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và người khác.
III. Chiến lược nâng cao chất lượng dạy học:
1. Mục tiêu chiến lược:
Tiếp tục đổi mới cải tiến phương pháp giảng dạy; thực hiện việc đánh giá xếp loại, kiểm tra kết quả học tập theo chuẩn kiến thức ở từng khối lớp một cách trung thực, công bằng. Gắn việc giảng dạy trên lớp với các hoạt động ngoài giờ để giáo dục toàn diện học sinh.
2. Những định hướng chính:
Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, theo dự án, theo định hướng cá thể hoá. Chú trọng các phương pháp dạy học tích cực theo 3 tiêu chí: tăng cường tính chủ động của người học, trang bị cách học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.
Đa dạng hóa các loại hình kiểm tra, đánh giá theo hướng đảm bảo tính chính xác, khách quan, tăng cường phát triển năng khiếu và sử dụng ngoại ngữ cho giáo viên.
Hình thành phát triển nhân cách của học sinh: là con ngoan, hiếu thảo, lễ phép, sống văn minh; là học sinh hoàn thành các nhiệm vụ trong trường học. Giáo dục học sinh có lý tưởng sống có ý thức tự giác cao.
3. Các giải pháp chủ yếu:
Thực hiện tốt công tác tuyển sinh và vận động học sinh đến trường trên cơ sở phối hợp tốt giữa nhà trường, chính quyền, các lực lượng chính trị xã hội.
Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh dưới sự hướng dẫn và quản lý của giáo viên.Tăng cường kiểm tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá theo hướng tư vấn, khuyến khích giáo viên sáng tạo, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng chủ động tích cực.
Rèn luyện cho học sinh ý thức và phương pháp tự học thông qua các kỹ năng: tự tìm kiếm thông tin; trao đổi ý kiến với bạn bè, thầy cô; đặt câu hỏi; hệ thống nội dung đã học bằng sơ đồ tư duy ....
Quan tâm công tác giảng dạy ngoại ngữ và tin học. Hình thành phòng âm nhạc và thể hình. Tổ chức các hoạt động giáo dục, phát hiện và có biện pháp phát huy HS có năng khiếu từng mặt về nghệ thuật, thể thao... Nghiên cứu thời khóa biểu cho học sinh bán trú học các môn năng khiếu phù hợp với nguyện vọng, sở trường của học sinh dưới hình thức câu lạc bộ.
Mở rộng không gia học tập và những hình thức học tập qua các tiết học ngoài trời, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các công viên, thảo cầm viên, các nhà bảo tàng…
Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, đồ dùng dạy học, các phòng chức năng, thư viện và sân trường vào phục vụ dạy học, khuyến khích giáo viên tìm tòi sáng tạo trong việc sử dụng đồ dùng dạy học một cách linh hoạt, hiệu quả, biết tự làm đồ dùng dạy học để phục vụ cho nhu cầu giảng dạy một cách tiết kiệm, lâu dài; tránh hình thức, cầu kỳ, không phù hợp với thực tế.
Đặc biệt, đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học, tạo điều kiện cho giáo viên giảng dạy có hiệu quả các bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích ứng dụng các phần mềm dạy học. Tăng cường xây dựng, lưu trữ thư viện bài giảng điện tử để Giáo viên tham khảo, sử dụng; chia sẻ kinh nghiệm công nghệ thông tin cho đồng nghiệp.
Giao quyền và trách nhiệm cho giáo viên điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đối tượng và điều kiện dạy học. Từng bước trao trách nhiệm cho giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh và học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình, đồng thời nhà trường tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ có giám sát, theo dõi, phân tích để rút kinh nghiệm kịp thời.
Quan tâm giáo dục học sinh tính tự quản, tự chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, có ý thức sống tập thể tốt.
IV. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất:
1. Mục tiêu chiến lược:
Tập trung xây dựng nhà trường trở thành trường học tiên tiến, thân thiện, hiện đại, an toàn, môi trường văn hóa lành mạnh; Cảnh quan luôn xanh - sạch - đẹp phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.
2. Những định hướng chính:
Tu sửa trường lớp khang trang, cảnh quan sư phạm và vệ sinh môi trường được đảm bảo.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn cho học sinh tạo sự an tâm cho gia đình và niềm tin cho xã hội, tạo không gian giáo dục trong nhà trường thẩm mỹ thể hiện đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
3. Các giải pháp chủ yếu:
Sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất, tiết kiệm trong mọi chi tiêu và vận động các cá nhân, tập thể hỗ trợ để trang bị cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc dạy - học cà các hoạt dộng thiết thực trong nhà trường.
Thực hiện tốt công khai tài chính, theo quy đinh, tổ chức lấy ý kiến tập thể trong thu - chi, mua sắm hàng tháng. Thành lập ban nghiệm thu tài sản và công trình hàng năm để công tác giám sát, chất lượng cơ sở vật chất đạt cao.
Xây dựng căn tin văn minh - lịch sự - an toàn, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và mua bán, ăn uống có văn hóa trong trường học và có ý thức giữ nền nếp vệ sinh môi trường.
Tổ chức bán trú, bếp ăn, nơi ăn ngủ của học sinh khoa học đảm bảo sức khỏe, tăng cường việc giáo dục học sinh có ý thức tự phục vụ bữa ăn, các thói quen vệ sinh cá nhân.
V. Chiến lược phát triển các mối liên kết trong và ngoài nhà trường:
1. Mục tiêu chiến lược:
Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc chăm sóc giáo dục con em, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục, chất lượng trường học văn hóa, trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Những định hướng chính:
Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động của Chi hội khuyến học, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức chính trị - xã hội nhằm tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh.
Huy động các nguồn lực hỗ trợ, phát hiện bồi dưỡng nhân tài, động viên khuyến khích giáo viên và học sinh khó khăn. Kịp thời vận động, động viên học sinh có nguy cơ bỏ học, các học sinh có biểu hiện cá biệt. Đồng thời triệt để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực khác xâm nhập vào nhà trường.
3. Các giải pháp chủ yếu:
Thường xuyên thông tin, tuyên truyền những điều cần biết về nhà trường, về nội dung chương trình đến cha mẹ học sinh dưới nhiều hình thức như : xây dựng sổ chủ nhiệm trên trang web, sổ liên lạc điện tử, thông tin trực tiếp, thông báo bằng hình ảnh, bản tin, tờ rơi, sổ liên lạc, băng hình,...
Tiếp tục gắn bó, giao lưu với các đơn vị Sư đoàn 317, mời báo cáo viên của huyện về toạ đàm giáo dục về tư tưởng lòng yêu quê hương đất nước, bộ đội Cụ Hồ…Nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng.
Mời phụ huynh học sinh đến dự các chuyên đề học tập của học sinh nhằm tạo sự đồng cảm chia sẻ với giáo viên và nhà trường, đồng thời tiếp thu các ý kiến đóng góp của phụ huynh để điều chỉnh công tác dạy và học đạt hiệu quả cao hơn.
Tổ chức tọa đàm đối thoại với phụ huynh và học sinh hàng năm để lắng nghe góp ý nhằm hoàn thiện cơ cấu quản lý, tổ chức trong nhà trường.
Vận động những Mạnh thường quân, Nhà hảo tâm có tâm huyết với giáo dục cùng phối hợp với nhà trường để tham gia các họat động giáo dục bằng nhiều hình thức khác nhau. Huy động các lực lượng xã hội tham gia vào việc cải tạo, trang trí, bổ sung cơ sở vật chất trường lớp; chăm lo học sinh nghèo, đối tượng chính sách, học sinh giỏi…
Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc phối hợp với nhà trường giám sát và đánh giá giáo dục, thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
VI. Lãnh đạo và quản lý
Tiếp tục tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường với lãnh đạo địa phương, lãnh đạpPhòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ huyện Hóc Môn để nắm bắt thông tin chỉ đạo kịp thời và thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.
Tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất để cho giáo viên cốt cán, giáo viên thuộc diện quy hoạch học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nhiệp vụ.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức thực hiện:
1.1. Phổ biến kế hoạch:
- Kế hoạch phát triển giáo dục Trường Tiểu học Trần Văn Danh giai đoạn 2021 - 2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
- Niêm yết công khai Kế hoạch tại bản tin trường.
1.2. Xây dựng lộ trình:
* Giai đoạn 2021-2022:
- Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu đầu tư xây mới sân chơi, phòng học và phòng chức năng; bổ sung trang thiết bị cần thiết.
- Tổ chức cho học sinh ăn bán trú cho học sinh theo tinh thần phụ huynh tự nguyện đăng ký.
- Tiếp tục xây dựng và giữ vững trường đạt danh hiệu Tiên tiến cấp Thành phố.
* Giai đoạn 2023-2025:
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
- Thực hiện xây dựng cơ bản các phòng chức năng. Cải tạo, bổ sung bàn ghế mới.
- Hoàn thành các tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu đạt. Tiếp tục tự kiểm định chất lượng giáo dục, khắc phục các điểm yếu để giữ vững cấp độ 1 và phấn đấu lên cấp độ 2.
1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.
+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.
- Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện
- Giáo viên, viên chức: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:
+ Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh:
+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
PHẦN IV: KIẾN NGHỊ
1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.
2. Đối với chính quyền địa phương:
- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc giáo dục con em.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.
Trên đây là Kế hoạch phát triển Trường Tiểu học Trần Văn Danh giai đoạn 2021-2025 đã được thông qua Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và tập thể Hội đồng sư phạm., các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);
- Đảng ủy, UBND xã (để báo cáo);
- BGH, các đoàn thể, bộ phận (để thực hiện);
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tài
|